Hiển thị các bài đăng có nhãn cầu thang gỗ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn cầu thang gỗ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 11 tháng 5, 2015

Cầu Thang Gỗ

Cầu thang là bộ phận không thể tách rời trong hệ thống kiến trúc, công trình nhà ở. Giúp chúng ta có thể di chuyển dễ dàng đễn các vị trí cao hơn. Cầu thang không chỉ là cấu trúc để di chuyểnvà cố định cấu trúc mà còn có vai trò trang trí, thậm chí là phong thủy và tâm tôn giáo
Cầu thang có rất nhiều kiểu dáng đa dạng và phong phú:
+ Dùng cho trực thăng có cầu thang dây được kết bởi các sợi dù hoặc cáp tổng hợp polime nhỏ. 

Thang leo
+ Dùng cho các toàn nhà cao tầng cầu thang máy được cấu tạo bởi dòng dọc, cáp động cơ và hệ điều khiển.
Thang máy
+ Dùng cho các tòa nhà có độ cao khoảng dưới 5 tầng thường dùng cầu thang bộ, cầu thang bộ là cầu thang di chuyển hiệu quả và cơ động nhất. Cầu thang bộ thường được trang trí bằng đá, kim loại và đặc biệt là gỗ.
Cầu thang gỗ
   Ở Phương Đông cầu thang gỗ được dùng phổ biến không chi bởi tính chất bền, an toàn mà còn có tính thẩm mỹ cao. Các loại gỗ thường được dùng trong cầu thang đó là Nghiến, Lim, Đinh Hương, Pơ Mu....
   Chúng tôi chuyên thi công, lắp đặt hệ thống cầu thang gỗ, nền cầu thang gỗ. 
Quý khách bao gồm gia đình, văn phòng, chung cư xin liên hệ:

Thứ Sáu, 10 tháng 5, 2013

Quy trình kiểm tra và nghiệm thu ốp lát gạch


I. ỐP LÁT – CHUẨN BỊ:
1. Quy trình thi công (quy trình ướt).
2. Dụng cụ (thước, bay, búa, dọi…)
3. Gạch (Các tiêu chí, chứng nhận CL, mẫu thử).
4. Vật liệu, cấp phối vữa (chứng nhận CL, mẫu thử, cường độ, khả năng bám dính…).
5. Biên bản nghiệm thu nền:
• Tim mốc, sạch, độ cứng…
• BB nghiệm thu trung gian (chi tiết ngầm).
• Lưới thép (hệ thống ngầm & 2 loại VL).
• Chia mạch, đường chuẩn mạch chia.
• Bề dầy liên kết (min, mid, max – ghém10mm).
• Chống thấm nền.
• Độ ẩm lớp nền & gạch lát.
II. KIỂM TRA QUY TRÌNH THI CÔNG:
1. Trộn vữa:
• cấp phối, thời gian trộn….
• Trộn đều vật liệu khô trước khi trộn nước.
2. Gạch à nhúng nước, để ráo nước.
3. Lấy mẫu vửa thử cường độ.
4. Kiểm tra độ dẻo.
5. Thời gian công tác.
6. Kiểm tra thực hiện đúng quy trình.
III.ỐP LÁT – HOÀN TẤT:
 
1. Thực hiện quy trình ốp lát.
2. Vị trí chuẩn theo tim mốc (độ cao, //, vuông).
3. Bảo dưỡng (giữ ẩm, che nắng, ko tác độg).
4. Khe giữa các viên gạch (khoảng chia, khoảng hở, độ sâu, thẳng, khớp mạch…).
5. Chất lượng ốp lát (hoa văn, mẻ nứt gạch, đặc chắc – búa 100g, độ bám dính).
6. Độ phẳng (dùng thước tầm 3m).
7. Độ thẳng ốp, độ nghiêng.
8. Độ thẳng lát, độ dốc.
9. Lấp đầy mạch lát, thử nước.
Một số vấn đề cần lưu ý về dung sai cho phép trên mặt lát:
 
– Loại vật liệu lát Khe hở
– thước 3m Dsai
– cao độ Dsai
– độ dốc
– Gạch xây đất sét nung 5mm 2cm 0,5%
– Gạch lát đất sét nung 4mm 2cm 0,5%
– Đá tự nhiên không mài mặt 3mm 2cm 0,5%
– Gạch lát xi măng,granito, ceramic, granite,
– Đá nhân tạo 3mm 1cm 0,3%
– Các loại tấm lát định hình 3mm 1cm 0,3%
– Chênh lệch độ cao giữa hai mép vật liệu lát
– Gạch xây đất sét nung 3mm
– Gạch lát đất sét nung 3mm
– Đá tự nhiên không mài mặt 3mm
– Gạch lát xi măng, granito, ceramic, granite, đá nhân tạo 0,5mm
– Các loại tấm lát định hình 0,5mm